Tổng hợp mẫu hợp đồng cho thuê phòng trọ chuẩn pháp lý 2026, tải miễn phí file Word/PDF, hướng dẫn cách viết và lưu ý quan trọng để tránh rủi ro tranh chấp.
Mẫu Hợp Đồng Cho Thuê Phòng Trọ Mới Nhất 2026 (File Word, PDF Chuẩn Pháp Lý)
Thuê và cho thuê phòng trọ là giao dịch diễn ra hằng ngày ở mọi đô thị, nhưng phần lớn tranh chấp giữa chủ nhà và người thuê lại bắt nguồn từ một nguyên nhân rất đơn giản: hợp đồng sơ sài hoặc không có hợp đồng. Bài viết dưới đây tổng hợp các mẫu hợp đồng cho thuê phòng trọ mới nhất áp dụng cho năm 2026 (file Word, PDF dễ chỉnh sửa), phân tích căn cứ pháp lý, hướng dẫn cách viết từng điều khoản và chỉ ra những sai lầm phổ biến khiến hai bên dễ mất tiền, mất thời gian.
Hợp đồng cho thuê phòng trọ là gì? Có bắt buộc lập thành văn bản không?
Khái niệm và bản chất pháp lý của hợp đồng thuê phòng trọ
Hợp đồng cho thuê phòng trọ là thỏa thuận giữa bên cho thuê (chủ nhà trọ) và bên thuê, theo đó bên cho thuê giao quyền sử dụng một phòng trọ, căn hộ mini hoặc một phần diện tích nhà ở cho bên thuê trong một khoảng thời gian nhất định, còn bên thuê có nghĩa vụ trả tiền thuê theo thỏa thuận.
Về bản chất, đây là một dạng hợp đồng thuê tài sản – cụ thể là thuê nhà ở – nên chịu sự điều chỉnh đồng thời của pháp luật dân sự và pháp luật về nhà ở. Điểm cần nhớ là hợp đồng thuê phòng trọ không chuyển quyền sở hữu; người thuê chỉ có quyền chiếm hữu và sử dụng trong phạm vi, thời hạn đã cam kết. Mọi hành vi vượt quá phạm vi này (như tự ý cho thuê lại, cải tạo kết cấu phòng) đều phải có sự đồng ý của chủ nhà.
Căn cứ pháp lý: Bộ luật Dân sự 2015 và Luật Nhà ở 2023
Khi soạn thảo hoặc rà soát hợp đồng, bạn nên đối chiếu với các văn bản sau:
- Bộ luật Dân sự 2015: quy định chung về giao kết hợp đồng, hiệu lực hợp đồng, hợp đồng thuê tài sản và hợp đồng thuê nhà ở (nhóm quy định từ Điều 472 trở đi), cùng chế định đặt cọc, phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại.
- Luật Nhà ở 2023 (có hiệu lực từ ngày 01/8/2024): quy định điều kiện nhà ở được đưa vào giao dịch, nội dung hợp đồng về nhà ở, quyền và nghĩa vụ của các bên, các trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở.
- Luật Cư trú 2020: nghĩa vụ đăng ký tạm trú của người thuê và trách nhiệm phối hợp của chủ nhà.
- Pháp luật thuế (thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân đối với hộ, cá nhân kinh doanh): áp dụng khi doanh thu cho thuê vượt ngưỡng miễn thuế.
Theo Luật Nhà ở 2023, giao dịch về nhà ở, bao gồm cho thuê, phải được lập thành văn bản và có các nội dung chủ yếu do luật định. Vì vậy, dù chỉ là một phòng trọ nhỏ, hai bên vẫn nên (và cần) ký hợp đồng bằng văn bản thay vì thỏa thuận miệng.
Hợp đồng thuê phòng trọ có cần công chứng, chứng thực không?
Câu trả lời: không bắt buộc. Luật Nhà ở 2023 quy định các giao dịch mua bán, tặng cho, đổi, góp vốn, thế chấp nhà ở phải công chứng hoặc chứng thực; riêng hợp đồng cho thuê nhà ở thì việc công chứng, chứng thực do các bên tự thỏa thuận, không phải là điều kiện có hiệu lực của hợp đồng.
Nói cách khác, một hợp đồng thuê trọ viết tay hoặc đánh máy, có đầy đủ chữ ký của hai bên, nội dung không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội thì vẫn có giá trị pháp lý. Tuy nhiên, trong các trường hợp sau, bạn nên cân nhắc công chứng/chứng thực để tăng tính an toàn:
- Thời hạn thuê dài (từ 2–5 năm trở lên) hoặc giá trị tiền cọc lớn.
- Thuê để kinh doanh, đặt địa chỉ hoạt động, cần chứng minh với cơ quan chức năng.
- Bên cho thuê không phải chủ sở hữu trực tiếp mà là người được ủy quyền.
Tổng hợp các mẫu hợp đồng cho thuê phòng trọ mới nhất (Tải file Word, PDF)
Dưới đây là ba nhóm mẫu phổ biến nhất. Bạn nên tải bản Word để chỉnh sửa thông tin, sau đó xuất PDF và in thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản.
Mẫu hợp đồng cho thuê phòng trọ đơn giản, ngắn gọn
Phù hợp với phòng trọ giá bình dân, thời hạn thuê ngắn (6–12 tháng), quan hệ thuê không phức tạp. Mẫu thường gói gọn trong 2 trang A4 với bố cục:
- Quốc hiệu – tiêu ngữ, tên hợp đồng, số hợp đồng, ngày ký, địa điểm ký.
- Thông tin Bên A (cho thuê) và Bên B (thuê).
- Điều 1: Đối tượng hợp đồng (địa chỉ, số phòng, diện tích, hiện trạng).
- Điều 2: Thời hạn thuê.
- Điều 3: Giá thuê, tiền cọc, chi phí điện nước, phương thức và kỳ thanh toán.
- Điều 4: Quyền và nghĩa vụ của Bên A.
- Điều 5: Quyền và nghĩa vụ của Bên B.
- Điều 6: Chấm dứt hợp đồng và xử lý tiền cọc.
- Điều 7: Điều khoản chung, hiệu lực, chữ ký hai bên.
Ưu điểm: dễ đọc, dễ ký, ít gây tâm lý e ngại cho người thuê. Hạn chế: thiếu các điều khoản dự phòng nên khi phát sinh tranh chấp (hỏng tài sản, khách ở ghép, trả phòng sớm) sẽ khó xử lý.
Mẫu hợp đồng cho thuê phòng trọ đầy đủ, chi tiết cho chủ nhà
Đây là mẫu được khuyến nghị cho chủ nhà có nhiều phòng, khu trọ khép kín, căn hộ mini hoặc phòng trọ cho thuê kèm nội thất giá trị. So với mẫu đơn giản, mẫu chi tiết bổ sung:
- Phụ lục bàn giao tài sản: liệt kê từng món (giường, tủ, điều hòa, bình nóng lạnh, máy giặt…), tình trạng, số lượng, kèm ảnh chụp và chỉ số công tơ điện – nước tại thời điểm bàn giao.
- Nội quy khu trọ: giờ đóng cửa, quy định giữ xe, tiếng ồn, nuôi thú cưng, phòng cháy chữa cháy, khách đến chơi và ở lại qua đêm.
- Điều khoản điều chỉnh giá thuê: mức tăng tối đa và thời điểm được điều chỉnh (ví dụ chỉ điều chỉnh khi gia hạn hợp đồng, báo trước 30 ngày).
- Điều khoản phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại: chậm thanh toán, tự ý sửa chữa, cho người khác ở cùng không thông báo.
- Điều khoản bất khả kháng và giải quyết tranh chấp: thương lượng trước, sau đó khởi kiện tại tòa án có thẩm quyền.
Mẫu hợp đồng thuê phòng trọ viết tay và mẫu dành cho sinh viên
Mẫu viết tay vẫn hợp pháp nếu thể hiện rõ ý chí hai bên. Khi viết tay, cần lưu ý: viết bằng một loại mực, không tẩy xóa; nếu sửa chữa thì gạch bỏ và hai bên cùng ký nháy bên cạnh; đánh số trang và ký nháy từng trang; ghi rõ họ tên, số căn cước công dân, số điện thoại của cả hai bên.
Mẫu dành cho sinh viên thường có thêm các nội dung đặc thù:
- Danh sách người ở ghép (họ tên, năm sinh, số CCCD) để phục vụ đăng ký tạm trú.
- Cơ chế chia tiền phòng, điện nước khi có thành viên chuyển đi giữa chừng.
- Thỏa thuận về việc trả phòng vào dịp nghỉ hè và giữ chỗ cho năm học sau.
- Thông tin người bảo lãnh (phụ huynh) – không bắt buộc nhưng giúp chủ nhà yên tâm hơn.
Lưu ý khi tải file: sau khi tải bản Word/PDF, bạn hãy rà soát lại toàn bộ phần in nghiêng, ngoặc vuông hoặc dấu ba chấm trong mẫu – đó là chỗ cần điền thông tin thực tế. Đừng để sót các trường như ngày bàn giao, chỉ số công tơ, đơn giá điện nước.
Nội dung bắt buộc phải có trong hợp đồng cho thuê phòng trọ
Thông tin bên cho thuê và bên thuê
Phần này quyết định việc "ai chịu trách nhiệm với ai", nên phải ghi chính xác:
- Họ và tên đầy đủ, năm sinh.
- Số căn cước công dân/căn cước, ngày cấp, nơi cấp.
- Nơi cư trú (thường trú và nơi ở hiện tại nếu khác nhau).
- Số điện thoại liên hệ, email (nếu có).
- Số tài khoản ngân hàng dùng để nhận/chuyển tiền thuê.
Nếu bên cho thuê là người được ủy quyền, hợp đồng phải ghi rõ căn cứ ủy quyền và đính kèm bản sao văn bản ủy quyền. Nếu bên cho thuê là hộ kinh doanh hoặc doanh nghiệp, ghi tên, mã số thuế, địa chỉ trụ sở và người đại diện theo pháp luật.
Giá thuê, tiền cọc, tiền điện nước và thời hạn thanh toán
Đây là nhóm điều khoản phát sinh tranh chấp nhiều nhất. Hợp đồng cần làm rõ:
- Giá thuê: ghi bằng số và bằng chữ, nêu rõ đã bao gồm hay chưa bao gồm phí dịch vụ, thuế.
- Tiền đặt cọc: số tiền (thường tương đương 1 tháng tiền thuê), mục đích cọc là bảo đảm thực hiện hợp đồng, điều kiện hoàn trả và các trường hợp bị khấu trừ.
- Tiền điện, nước: đơn giá cụ thể trên mỗi kWh/m³, cách tính (theo công tơ riêng hay chia đều), ngày chốt chỉ số hằng tháng.
- Phí dịch vụ khác: internet, gửi xe, vệ sinh, thang máy, phí quản lý – liệt kê từng khoản kèm mức thu.
- Kỳ thanh toán: từ ngày nào đến ngày nào hằng tháng, hình thức thanh toán (tiền mặt có ký nhận hoặc chuyển khoản), chế tài khi chậm trả.
Người thuê nên biết: pháp luật về điện lực có quy định về giá bán lẻ điện cho người thuê nhà; chủ nhà không được thu cao hơn mức quy định áp dụng cho đối tượng này. Đây là nội dung nên ghi rõ để tránh hiểu lầm.
Quyền, nghĩa vụ hai bên và điều khoản chấm dứt hợp đồng
Bên cho thuê thường có nghĩa vụ: bàn giao phòng đúng hiện trạng và đúng hạn; bảo đảm quyền sử dụng ổn định; sửa chữa hư hỏng thuộc về kết cấu, hệ thống điện nước chung; không tự ý vào phòng khi chưa được đồng ý (trừ trường hợp khẩn cấp); xuất hóa đơn/biên nhận khi thu tiền.
Bên thuê có nghĩa vụ: trả tiền đúng hạn; sử dụng phòng đúng mục đích để ở; giữ gìn tài sản; không tự ý cải tạo, cho thuê lại; tuân thủ nội quy và quy định phòng cháy chữa cháy; trả phòng đúng hiện trạng khi kết thúc hợp đồng.
Điều khoản chấm dứt cần liệt kê: hết thời hạn thuê; hai bên thỏa thuận chấm dứt; phòng bị hư hỏng nặng, thuộc diện thu hồi, phá dỡ; một bên đơn phương chấm dứt theo các trường hợp luật định hoặc theo thỏa thuận. Đồng thời quy định thời hạn báo trước (thông lệ và cũng là mức được pháp luật nhà ở ghi nhận là ít nhất 30 ngày, trừ khi các bên thỏa thuận khác) và cách xử lý tiền cọc trong từng trường hợp.
Hướng dẫn cách viết hợp đồng cho thuê phòng trọ chi tiết từng bước
Cách ghi thông tin nhân thân và mô tả phòng trọ chính xác
Bước 1 – Kiểm tra giấy tờ tùy thân. Hai bên đối chiếu căn cước công dân bản gốc, chụp lại bản sao đính kèm hợp đồng. Người thuê nên kiểm tra thêm giấy tờ chứng minh quyền sở hữu/quyền quản lý phòng trọ của bên cho thuê (sổ đỏ, hợp đồng thuê gốc nếu là cho thuê lại, văn bản ủy quyền).
Bước 2 – Mô tả đối tượng thuê. Tránh ghi chung chung kiểu "phòng trọ tại quận X". Hãy ghi: số phòng, tầng, địa chỉ đầy đủ, diện tích sử dụng (m²), tình trạng khép kín hay dùng chung khu vệ sinh, có ban công/gác xép hay không, số lượng người ở tối đa.
Bước 3 – Lập biên bản bàn giao. Ghi chỉ số công tơ điện, đồng hồ nước tại thời điểm nhận phòng; liệt kê nội thất kèm tình trạng ("điều hòa Panasonic, hoạt động bình thường"; "tường bong tróc góc phải, đã ghi nhận"). Chụp ảnh hoặc quay video toàn bộ phòng, lưu lại kèm ngày tháng. Đây là bằng chứng quan trọng nhất khi trả phòng.
Bước 4 – Thống nhất thời hạn và ngày bắt đầu tính tiền thuê. Nhiều tranh chấp phát sinh vì người thuê nhận chìa khóa ngày 25 nhưng dọn vào ngày 1 tháng sau; hợp đồng cần ghi rõ mốc tính tiền.
Bước 5 – Ký và đóng dấu giáp lai (nếu nhiều trang). Mỗi bên ghi rõ họ tên, ký tươi; hợp đồng lập thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau.
Cách soạn điều khoản xử lý vi phạm và phạt cọc
Nguyên tắc chung: phạt vi phạm chỉ được áp dụng nếu hợp đồng có thỏa thuận. Nếu bạn không viết vào hợp đồng, sau này rất khó yêu cầu bên kia nộp phạt. Một số cách diễn đạt gợi ý:
- Chậm thanh toán: "Quá 05 ngày kể từ ngày đến hạn mà Bên B chưa thanh toán, Bên B chịu khoản tiền chậm trả tính theo tỷ lệ … %/ngày trên số tiền chậm. Quá 15 ngày, Bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và khấu trừ tiền cọc."
- Bên thuê trả phòng trước hạn: "Bên B chấm dứt hợp đồng trước thời hạn mà không báo trước tối thiểu 30 ngày và không thuộc trường hợp Bên A vi phạm thì mất toàn bộ tiền đặt cọc."
- Bên cho thuê lấy lại phòng trước hạn: "Bên A đơn phương chấm dứt hợp đồng không đúng thỏa thuận thì phải hoàn trả tiền cọc và bồi thường cho Bên B một khoản tương đương … tháng tiền thuê."
- Hư hỏng tài sản: "Bên B bồi thường theo giá trị thực tế sửa chữa/thay thế, trừ hao mòn tự nhiên do sử dụng bình thường."
Lưu ý cân bằng: điều khoản phạt quá nặng, chỉ ràng buộc một phía, dễ bị coi là không công bằng và có thể bị tòa án xem xét lại khi giải quyết tranh chấp. Hãy quy định đối xứng cho cả hai bên.
Những lưu ý và sai lầm thường gặp khi ký hợp đồng thuê phòng trọ
Lưu ý dành cho chủ nhà trọ để tránh rủi ro
- Không bỏ qua biên bản bàn giao và ảnh hiện trạng. Đây là sai lầm phổ biến nhất, khiến chủ nhà không có căn cứ khấu trừ cọc khi phòng bị hư hỏng.
- Quy định rõ số người ở và việc ở ghép. Tránh tình trạng thuê 2 người nhưng ở 5 người, gây quá tải hạ tầng và khó quản lý cư trú.
- Ghi rõ cách xử lý tài sản để lại khi người thuê bỏ đi không báo. Nhưng tuyệt đối không tự ý phá khóa, giữ đồ trái phép – hành vi này có thể khiến chủ nhà từ "người bị hại" thành người vi phạm.
- Không thu tiền mà không có biên nhận. Hãy dùng chuyển khoản hoặc sổ ký nhận có chữ ký.
- Tuân thủ quy định phòng cháy chữa cháy đối với nhà trọ nhiều phòng, đặc biệt là lối thoát nạn, bình chữa cháy, hệ thống điện.
- Không tăng giá tùy tiện giữa kỳ hạn hợp đồng nếu hợp đồng không có điều khoản cho phép.
Lưu ý dành cho người thuê trước khi đặt bút ký
- Xác minh người cho thuê có quyền cho thuê hay không. Nếu thuê lại từ người thuê trước, phải có văn bản đồng ý của chủ sở hữu.
- Đọc kỹ điều khoản cọc. Cảnh giác với các câu như "mọi trường hợp trả phòng đều không hoàn cọc" – điều khoản quá bất lợi và một chiều.
- Kiểm tra đơn giá điện, nước và phí dịch vụ có được ghi thành con số cụ thể không; tránh cách ghi "theo giá chủ nhà thông báo từng thời điểm".
- Yêu cầu ghi nhận hiện trạng hư hỏng sẵn có trước khi vào ở để không phải chịu trách nhiệm oan.
- Không chuyển cọc trước khi xem phòng và chưa ký hợp đồng – đây là chiêu thức lừa đảo phổ biến trên mạng xã hội.
- Giữ bản hợp đồng gốc và toàn bộ biên nhận thanh toán trong suốt thời gian thuê.
Thủ tục đăng ký tạm trú và trách nhiệm của các bên
Theo Luật Cư trú 2020, người đến sinh sống tại một địa điểm hợp pháp ngoài nơi thường trú từ 30 ngày trở lên phải thực hiện đăng ký tạm trú. Trách nhiệm đăng ký thuộc về người thuê, nhưng cần có sự đồng ý bằng văn bản của chủ nhà (thường thể hiện ngay trong hợp đồng hoặc bằng giấy xác nhận riêng).
Cách thực hiện hiện nay khá thuận tiện: nộp hồ sơ trực tiếp tại công an cấp xã/phường nơi ở, hoặc nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quản lý cư trú và ứng dụng định danh điện tử VNeID. Hồ sơ cơ bản gồm tờ khai thay đổi thông tin cư trú và giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp (chính là hợp đồng thuê phòng trọ).
Lợi ích của việc đăng ký tạm trú: thuận tiện khi làm thủ tục hành chính, đăng ký xe, học tập, khám chữa bệnh, đồng thời giúp chủ nhà tránh bị xử phạt vì không thực hiện thông báo lưu trú, không đăng ký tạm trú cho người thuê theo quy định.
Giải đáp câu hỏi thường gặp về hợp đồng cho thuê phòng trọ (FAQ)
Thuê trọ không có hợp đồng có đòi lại được tiền cọc không?
Vẫn có thể đòi được, nhưng khó hơn nhiều. Pháp luật dân sự thừa nhận thỏa thuận có thể xác lập bằng lời nói hoặc hành vi cụ thể; vấn đề nằm ở chứng cứ. Nếu không có hợp đồng, bạn cần thu thập: sao kê chuyển khoản có nội dung "đặt cọc thuê phòng", tin nhắn/Zalo trao đổi về giá thuê và tiền cọc, biên nhận viết tay, ghi âm cuộc trao đổi (nếu hợp pháp), lời khai của người làm chứng.
Trình tự nên làm: thương lượng trực tiếp và ghi nhận lại nội dung → gửi yêu cầu bằng văn bản/tin nhắn để tạo bằng chứng → nhờ tổ dân phố, công an khu vực hòa giải → khởi kiện tại tòa án nhân dân nơi bị đơn cư trú. Với số tiền cọc nhỏ, chi phí và thời gian theo kiện thường lớn hơn giá trị tranh chấp, nên phòng ngừa bằng hợp đồng vẫn là giải pháp tốt nhất.
Đơn phương chấm dứt hợp đồng trước hạn bị mất cọc không?
Phụ thuộc vào lý do chấm dứt và thỏa thuận trong hợp đồng:
- Nếu người thuê tự ý trả phòng trước hạn, không thuộc trường hợp được đơn phương chấm dứt và hợp đồng có điều khoản mất cọc thì thông thường sẽ bị mất tiền đặt cọc.
- Nếu chủ nhà vi phạm nghĩa vụ (không sửa chữa hư hỏng nghiêm trọng, tăng giá trái thỏa thuận, xâm phạm quyền sử dụng phòng…), người thuê có quyền chấm dứt và được nhận lại cọc, thậm chí yêu cầu bồi thường.
- Nếu chủ nhà lấy lại phòng trước hạn không đúng quy định, chủ nhà phải hoàn cọc và bồi thường theo thỏa thuận hoặc thiệt hại thực tế.
- Trường hợp bất khả kháng (thiên tai, nhà thuộc diện thu hồi, phá dỡ), các bên xử lý theo thỏa thuận trong hợp đồng và quy định pháp luật, thường không áp dụng phạt cọc.
Trong mọi trường hợp, hãy thông báo trước tối thiểu 30 ngày bằng văn bản hoặc tin nhắn lưu vết – đây là điều kiện then chốt để bảo vệ quyền lợi của bạn.
Cho thuê phòng trọ có phải đóng thuế và nộp thuế thế nào?
Cá nhân có hoạt động cho thuê tài sản được xác định là cá nhân kinh doanh. Nếu tổng doanh thu cho thuê trong năm dương lịch không vượt ngưỡng doanh thu không chịu thuế theo quy định thì không phải nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân. Ngưỡng này trước đây là 100 triệu đồng/năm và đã được nâng lên theo Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2024 (mức 200 triệu đồng/năm, áp dụng từ năm 2026). Vì chính sách thuế thường xuyên được cập nhật, bạn nên kiểm tra lại với cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc trên Cổng thông tin của Tổng cục Thuế trước khi kê khai.
Nếu vượt ngưỡng, cách tính phổ biến đối với hoạt động cho thuê tài sản là:
- Thuế giá trị gia tăng: 5% trên doanh thu.
- Thuế thu nhập cá nhân: 5% trên doanh thu.
- Tổng cộng khoảng 10% doanh thu cho thuê, cộng thêm lệ phí môn bài (nếu thuộc diện phải nộp).
Ví dụ minh họa (chỉ mang tính giả định để dễ hình dung): một chủ nhà cho thuê 5 phòng, mỗi phòng 3 triệu đồng/tháng, doanh thu năm là 180 triệu đồng. Với ngưỡng 200 triệu đồng/năm áp dụng từ 2026, mức doanh thu này chưa phát sinh nghĩa vụ nộp thuế GTGT và TNCN; nếu doanh thu tăng lên 300 triệu đồng/năm thì số thuế phải nộp ước tính khoảng 30 triệu đồng.
Về thủ tục, cá nhân cho thuê có thể kê khai theo từng lần phát sinh hoặc theo năm tại chi cục thuế nơi có bất động sản cho thuê, hoặc nộp trực tuyến qua ứng dụng eTax Mobile/Cổng dịch vụ công. Hợp đồng thuê phòng trọ chính là căn cứ để xác định doanh thu, vì vậy việc ghi rõ giá thuê, kỳ thanh toán trong hợp đồng cũng giúp chủ nhà thuận lợi khi kê khai và tránh rủi ro bị truy thu, xử phạt.
Tóm lại, một hợp đồng cho thuê phòng trọ chuẩn không cần dài dòng, nhưng phải đủ bốn trụ cột: thông tin chính xác, mô tả phòng và tài sản rõ ràng, cơ chế tiền bạc minh bạch, và điều khoản chấm dứt – xử lý vi phạm công bằng cho cả hai bên. Hãy tải mẫu Word/PDF phù hợp, điều chỉnh theo thực tế của bạn và luôn lưu giữ bằng chứng trong suốt quá trình thuê.